Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

“Có tiếng mà không có miếng” (Literally, it means “have a name but don’t have a piece”): Having only reputation, do not actually anything.

Xem ví dụ / For Example
* Dung: Bạn làm ở tập đoàn lớn như vậy, chắc lương cao lắm nhỉ?
Hưng: Ôi, “có tiếng mà không có miếng” đâu bạn ơi. Làm ở tập đoàn lớn nhưng mình chỉ là nhân viên bình thường thôi nên lương cũng không cao lắm.
play
Dung: You work at such a large corporation; you must have a high salary?
Hưng: Oh, it's like have a name but don’t have a piece", my friend. I work in a big corporation but I'm just an ordinary employee, so my salary is not very high.

“Có thực mới vực được đạo” (Literally, it means “only with food can one achievement enlightenment.): This proverb notes that in order to pursue and create great achievements, one must first have great strength and good health. Eating enough and having enough energy are prerequisites for achieving anything. Nevertheless, this idiom also carries a deeper meaning that in life, you must deal with immediate and practical problems first before you want to think about anything beyond your present capabilities.

Xem ví dụ / For Example
* Mẹ Lan: Lan ơi, sao mới đi học về đã ngồi làm bài tập luôn vậy con. “Có thực mới vực được đạo”, ăn cơm đã rồi làm gì thì làm.
Lan: Dạ vâng ạ.
play
Mẹ Lan: Lan, why did you sit down to do your homework when you just got home from school? only with food can one achieve enlightenment, eat your meal and then do nothing.
Lan: Yes, sure.

“Cơm chẳng lành, canh chẳng ngon”: The scene of the house is in turmoil, the husband and wife do not get along.

Xem ví dụ / For Example
* Hai vợ chồng họ "cơm chẳng lành, canh chẳng ngọt" bao lâu nay rồi nên chuyện họ chia tay là đương nhiên.
play
The couple do not get along for a long time, so it is natural for them to break up.

“Con hát mẹ khen hay” (It has similar meaning to the proverb “every bird loves to hear themselves sing” in English.): Due to subjectivity and bias, the reward is not fair nor objective.

Xem ví dụ / For Example
* Con gái bà ấy học hành bình thường mà gặp ai bà ấy cũng khoe con gái bà ấy học rất giỏi, đúng là "con hát mẹ khen hay".
play
Her daughter is an average student but when she meets someone, she brags that her daughter is an excellent student, it's true that “Every bird loves to hear themselves sing”.

"Cha mẹ sinh con trời sinh tính": It means that the parents give birth to the child, but the child's character is given by God, they are born with their own disposition.

Xem ví dụ / For Example
* Bố mẹ anh ấy thì hiền lành, còn anh ấy thì ngỗ ngược, đúng là cha mẹ sinh con trời sinh tính.
play
His parents are gentle, but he is unruly, it's true that children are born with their own natural disposition.

“Chân ướt chân ráo”: It refers to people who are new at something.

Xem ví dụ / For Example
* Ngày mới chân ướt chân ráo vào công ty, tôi đã được anh ấy giúp đỡ rất nhiều.
play
On the first day I entered the company as a newbie, I got a lot of help from him.

“Chín bỏ làm mười” (Literally, it means “nine can be round up to ten”): Forgive, ignore small grievances to have harmony with different parties.

Xem ví dụ / For Example
* Thôi, vợ chồng với nhau, chín bỏ làm mười, đừng suy xét quá con à.
play
Enough, being husband and wife, nine can be round up to ten, don't think too much.

“Dục tốc bất đạt” (It has the same meaning with the proverb “haste makes waste” in English): is used to advise people not to rush things.

Xem ví dụ / For Example
* Nhung: Em đi nhanh lên nào.
Xuân: Dục tốc bất đạt, chị cứ bình tĩnh, còn hơn một tiếng nữa chương trình mới bắt đầu mà.
play
Nhung: Let’s hurry up.
Xuân: “Haste makes waste”, relax, there is more than an hour before the show starts.

“Đa nghi như tào tháo” (Literally, it means “as cynical as Cao Cao”. Cao cao is the grand chancellor of the Eastern Han dynasty): It refers to people who are suspicious of and lack trust in others.

Xem ví dụ / For Example
* Bạn giải thích nhiều với ông ta cũng không có tác dụng gì đâu. Tính ông ta "đa nghi như tào tháo" ấy.
play
It won't do you any good to explain too much to him. His personality is as cynical as Cao Cao.

“Đất lành chim đậu” (Literally, it means “birds take refuge in safe land.”): People migrate to where it is peaceful, stable, easy to do business.

Xem ví dụ / For Example
* Công ty này hội tụ rất nhiều nhân tài, đúng là “đất lành chim đậu”.
play
This company gathers a lot of talent, birds take refuge in safe land.