Exercise

 Sử dụng từ trong ngoặc để viết thành câu cùng nghĩa (Use the structures in the brackets to write a new sentence with the same meaning.)

 

Example: 

Anh ấy luôn luôn cầm điện thoại. (lúc nào cũng/ lúc nào.......cũng)

→ Anh ấy lúc nào cũng cũng cầm điện thoại. 

Lúc nào anh ấy cũng cầm điện thoại. 

 

Question 1:

Em ấy luôn luôn đi học đúng giờ. (lúc nào cũng/ lúc nào.....cũng......)

Question 2:

 Anh ấy luôn luôn gọi cho vợ anh ấy trước khi đi ăn trưa. (khi nào cũng/ khi nào.....cũng.......)

 

 

Question 3:

Quán cà phê này luôn luôn đóng cửa vào thứ 2. (bao giờ cũng/ bao giờ.....cũng.....)

Question 4:

Cô ấy luôn luôn mua túi mới vào ngày sinh nhật của cô ấy. (bao giờ cũng/ bao giờ......cũng........)

Question 5:

Gia đình tôi luôn luôn tổ chức ăn uống cùng họ hàng vào cuối tuần. (lúc nào cũng/ lúc nào.....cũng......)