Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

Chỉ quan hệ nhân quả với kết luận cuối cùng về một sự việc, một tình trạng.

Structure is combinated between a compound sentence and conduceing naturally effect.

Xem ví dụ / For Example
* Bởi hôm qua bị mắc mưa nên tôi bị cảm lạnh, vì vậy hôm nay tôi phải xin nghỉ.
play
Because I was caught in the rain yesterday, I caught a cold, so I have to take the day off today.
* Bởi sắp đi du học nên cô ấy phải mua sắm, chuẩn bị rất nhiều đồ, vì vậy bây giờ cô ấy rất bận.
play
Because she is going to study abroad, she has to buy and prepare a lot of things, so now she is very busy.

 

Dùng để biểu thị sự bắt buộc phải theo vì không còn cách nào khác.

Used to indicate the obligation to follow because there is no other way.

 

Lưu ý: Để nhấn mạnh thêm tính chất bắt buộc, miễn cưỡng, thường có thêm từ “phải” sau phó từ “đành”.

Note: To emphasize the obligatory, reluctant nature, there is often an additional word "phải" after the adverb "đành".

Xem ví dụ / For Example
* Không có ai giúp nên tôi đành tự sửa máy tính.
play
There was no one to help me, so I had to fix the computer myself.
* Xe máy hỏng nên tôi đành đi học bằng xe bus.
play
My motorbike broke down, so I had to go to school by bus.
* Trời bão, chúng tôi đành phải hủy chuyến du lịch.
play
It was stormy so we had to cancel the tour.
* Bởi đến buổi biểu diễn muộn nên không được vào bên trong, vì vậy chúng tôi đành phải ra về.
play
Because we were late to the show, we couldn't go inside, so we had to leave.