문법

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

Trong cuộc sống hàng ngày, người Việt Nam thường dùng một số câu chào như sau: cháu chào ông/ bà (khi gặp các ông bà già), cháu chào bác/ chú (khi gặp người lớn tuổi), chào anh/ bạn (khi gặp người bằng tuổi hoặc hơn 1 vài tuổi). Hay có một số cách chào khác như: ông ạ, bà ạ….

일상생활 속에서 베트남 사람들은 다음과 같이 매일 주고 받는 인사,안부 표현 방식을 알보겠습니다: 할머니/할아버지 안녕하세요(어르신들을 만날 때), 아저씨/ 아주머니 안녕하세요(나이가 많은 사람을 만날 때), 형/친 안녕( 나와 동갑 혹은 한두살 많은 사람을 만날 때). 때로는 ông ạ, bà ạ….를 사용하여 높임을 표현하는 단어도 사용한다.

 

Xem ví dụ / For Example
* Cháu chào ông ạ!
play
안녕하세요(할아버지)!
* Chào bạn.
play
안녕하세요(친구)!
* Cháu chào bác ạ!
play
안녕하세요 (아저씨)!
* Chào em.
play
안녕! (나보다 더 어린 사람을 만날 때)

 

Từ đứng ở cuối câu, dùng trong tình huống lịch sự, lễ phép với người đối diện lớn tuổi hơn.

문장 끝에 위치한 단어(ạ)는 윗사람에게 예의 바르고 정중하게 표현할 때 사용된다.

 

 

Xem ví dụ / For Example
* Cháu chào bà ạ!
play
안녕하세요(할머니) !
* Em chào cô ạ!
play
안녕하세요(선생님)!
* Chào em ạ (X)
play
자신보다 어린 사람에게는 사용하지 않음

 

Biểu thị mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ danh từ trong câu.

문장에서 주어와 명사 사이에 사용하며 명사를 서술어로 만들어주는 역할이다. (명사에 대해 정의 내림).

Xem ví dụ / For Example
* Mình là Thu.
play
나는 Thu입니다.
* Em là Hoa.
play
저는 Hoa입니다.
* Tôi là Hưng.
play
나는 Hưng입니다.
* Chúng tôi là Mary và Peter.
play
우리는 Mary와 Peter 입니다.

 

Về cơ bản, đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và thứ hai trong Tiếng Việt bao gồm: 


1. Ngôi thứ nhất
(일인칭) 

Số ít (단수형): tôi/ mình/ tớ/ tao (나/ 저

Số nhiều (복수형): chúng tôi/ chúng mình/ bọn tớ/ bọn tao (우리/ 저희)

   (Bạn bè với nhau, thường dùng "tao/ tớ" để chỉ ngôi thứ nhất số ít, ít khi dùng "tôi")

 

2. Ngôi thứ hai (이인칭)

Số ít (단수형): bạn/ cậu/ mày (당신/ 너)

Số nhiều (복수형): các bạn/ các cậu/ bọn mày (당신들/ 너희들)

 

 

Tuy nhiên, Tiếng Việt khác với tiếng Anh hay một số ngôn ngữ khác ở điểm đầu tiên đó là cách xưng hô. Tùy theo tuổi tác, quan hệ gia đình, xã hội, cách xưng hô giữa người nói và người nghe sẽ khác nhau. (Tham khảo bài 1- phần Những câu hội thoại cơ bản trong tiếng Việt.)

그러나, 베트남어는 영어와 그외의 다른 언어들과 비교 했을 때  호칭방법이 서로 다르다는 것을 알 수 있습니다. 나이, 가족관계, 사회 관계와 말하는 자와 듣는자에 따라 호칭방법도 달라집니다. (베트남어 기본적인 회화 제1과 참고.)

Xem ví dụ / For Example
* Nam: Cháu chào bà ạ!
Bà của Nam: Chào cháu.
play
Nam: 안녕하세요, 할머니 !
Nam's grandmother: 안녕, 손주야.
* Hằng: Con chào mẹ.
Mẹ Hằng: Chào con.
play
Hằng: 안녕하세요, 어머니.
Hằng's mother: 안녕, 아가야.
* Nam: Chào Lan.
Lan: Chào Nam.
play
Nam: 안녕, Lan.
Lan: 안녕, Nam.
* Minh (nhỏ tuổi hơn Nam): Chào anh Nam.
Nam: Chào em.
play
Minh (Nam보다 아랫사람) : 안녕하세요, Nam 형.
Nam: 안녕.