Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

Dùng để hỏi về nguyên nhân.

Used to ask about the cause.

 

Câu hỏi:      Vì sao/ Tại sao/ Sao+ mệnh đề 

Question: Vì sao/ Tại sao/ Sao+ clause?

 

Trả lời     Vì/ Tại vì/ Bởi vì + mệnh đề.

Answer: Vì/ Tại vì/ Bởi vì + clause.

 

Chú ý (note):

Câu hỏi “Vì sao….…” và câu trả lời “Vì……..” được dùng phổ biến hơn.

The question “Vì sao….…” and the answer “Vì……..” are more commonly used.

Xem ví dụ / For Example
* Linh: Vì sao em ấy buồn vậy?
Mai: Vì em ấy đã trượt kỳ thi tốt nghiệp.
play
Linh: Why is he sad?
Mai: Because he failed the graduation exam.
* Hùng: Tại sao bạn không đi du lịch với lớp?
Lan: Tại vì mình bị ốm.
play
Hùng: Why don't you go on a trip with your class?
Lan: Because I'm sick.
* Tú: Sao anh không thích xem bóng đá?
Tùng: Bởi vì xem bóng đá mất nhiều thời gian.
play
Tú: Why don't you like to watch football?
Tùng: Because watching football takes a long time.

 

Kết câu biểu thị mối quan hệ nhân quả trong câu ghép.

Structure expressed the relationship of the cause and the effect in a compound sentence.

- Mệnh đề A: là nguyên nhân (Clause A: is the cause)
- Mệnh đề B: là kết quả. (Proposition B: is the result.)
 

Chú ý (note):

1.  Nếu cả hai mềnh đề A và B có chung chủ ngữ thì 1 chủ ngữ có thể được lược bỏ ở 1 trong 2 mềnh đề đó.

If both clauses A and B have the same subject, a subject can be omitted in one of them.

 

2.   Có thể đảo trật tự của câu (Mệnh đề B + Vì+ Mệnh đề A). Trong trường hợp này, từ “nên” có thể lược bỏ.

It can be change the order of the sentece. In this case, the word "nên" can be omitted.

Xem ví dụ / For Example
* Vì em ấy trượt đại học nên em ấy buồn.
play
Because he failed college, he was sad.
* Vì bạn trai đi du học nên cô ấy khóc.
play
Because her boyfriend went to study abroad, she cried.
* Vì giận nên cô ấy không gọi điện cho anh ấy.
play
Because she was angry, she didn't call him.
* Vì đến sân bay muộn nên anh ấy bị nhỡ chuyến bay.
play
Because he was late to the airport, he missed his flight.
* Mai: Vì sao cô ấy không đến?
Huy: Vì mệt nên cô ấy không đến.
play
Mai: Why didn't she come?
Huy: She didn't come because she was tired.
* Anh ấy đi uống rượu với bạn vì thất tình.
play
He went out drinking with his friends because of his heartbreak.
* Tôi không đi bơi vì mệt.
play
I didn’t go swimming because I'm tired.