Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

“Bao giờ”: 

1. Đứng đầu câu hỏi, dùng để hỏi về thời gian mà hành động sẽ diễn ra. 

Placed at the beginning of an interrogative sentence to ask the time of action that will happen in the future.

2. Đứng cuối câu hỏi để hỏi về thời gian mà hành động đã diễn ra.

Placed at the end of an interrogative sentence to ask the time of action that has already happened.

 

Khi nào/ lúc nào:

Giống như “bao giờ”, nhưng thường được dùng để hỏi về thời gian gần với thời điểm mà hành động đã và sẽ diễn ra.

“Khi nào/ lúc nào” as “Bao giờ”, but often used to ask the time nearly the point of time of action that has already happened or will happen in the furture.

Xem ví dụ / For Example
* Tuấn: Bao giờ cô ấy lấy chồng?
Linh: Năm sau cô ấy lấy chồng.
play
Tuấn: When will she get married?
Linh: Next year she gets married.
* Tuấn: Cô ấy lấy chồng bao giờ?
Linh: Cô ấy lấy chồng năm ngoái.
play
Tuấn: When did she get married?
Linh: She got married last year.
* Hoa: Khi nào em định về quê?
Lan: Chiều nay em định về quê.
play
Hoa: When are you going to go back to your hometown?
Lan: I'm going to my hometown this afternoon.
* Mai: Em gặp anh ấy khi nào?
Hân: Em gặp anh ấy hôm qua.
play
Mai: When did you meet him?
Hân: I met him yesterday.
* Hà: Mẹ ơi, lúc nào mẹ đi siêu thị?
Mẹ Hà: Lát nữa mẹ đi.
play
Hà: Mom, when will you go to the supermarket?
Ha's mom: I'll go later.