Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

Kết cấu "không những + động từ/ tính từ+ mà còn+ động từ/ tính từ (nữa)":  biểu thị điều sắp nêu ra chỉ là một phần (sau “không những/ không chỉ/ chẳng những), một thuộc tính của người hay sự vật nhằm nhấn mạnh cho phần khác, thuộc tính khác sẽ nêu tiếp sau đó (sau “mà còn”).

This structure (not only...but also) indicates that what is about to be mentioned is only a part (after“không những/ không chỉ/ chẳng những), an attribute of a person or thing to emphasize another part, another attribute will be mentioned later (after "mà còn").

Xem ví dụ / For Example
* Cô ấy không những xinh mà còn thông minh.
play
She is not only pretty but also smart.
* Chị ấy không chỉ dạy tiếng Anh mà còn dạy tiếng Hàn.
play
She not only teaches English but Korean also.
* Quả cam này chẳng những thơm mà còn ngọt nữa.
play
This orange is not only fragrant but sweet also.

 

Dùng để biểu thị sự chấp nhận hoàn toàn của người nói về người, sự vật, thời gian, địa điểm.

Used to indicate the speaker's complete acceptance of a person, thing, time, or place.

 

  • Cái (thứ) nào cũng được. (Anything is fine).

 

  • Người nào (ai) cũng được. (Anyone is OK).

 

  • Ngày (khi/ lúc…) nào cũng được. (Anytime is fine.)

 

  • Chỗ (nơi) nào cũng được. (Any place is fine). 
Xem ví dụ / For Example
* Hoa: Anh thích ăn quả nào?
Thành: Quả nào cũng được.
play
Hoa: Which fruit do you like to eat?
Thành: Any fruit is fine.
* Huy: Chị thích nói chuyện với ai?
Phương: Ai cũng được.
play
Huy: Who do you like to talk to?
Phương: Anyone is ok.
* Hân: Khi nào họ có thể gặp anh ấy?
Văn: Khi nào cũng được.
play
Hân: When can they meet him?
Văn: Anytime is fine.
* Duy: Nghỉ hè, bạn thích đi biển nào?
Dung: Biển nào cũng được.
play
Duy: Summer vacation, which beach do you like to go to?
Dung: Any beach is fine.