Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

Liên từ, biểu thị sự lựa chọn. 

Conjunctions, indicating choice. 

 

  • Hay: dùng trong câu nghi vấn. 

      Hay: used in interrogative sentences. 

 

  • Hoặc: chỉ dùng trong câu trần thuật

      Hoặc: only used in declarative sentences. 

Xem ví dụ / For Example
* Mẹ Lan: Sáng nay con đi học hay ở nhà?
Lan: Con ở nhà.
play
Mẹ Lan: Do you go to school this morning or stay at home?
Lan: I stay at home.
* Bảo: Em thích mua xe màu đỏ hay xe màu vàng?
Mai: Màu nào cũng được.
play
Bảo: Do you prefer to buy a red car or a yellow car?
Mai: Any color is fine.
* Năm sau em sẽ mua nhà hoặc ô tô.
play
Next year I will buy a house or a car.
* Tuần này hoặc tuần sau họ sẽ về nước.
play
This week or next week they will return home.

 

Cặp đại từ dùng để (Pair of pronouns used to):

  • Nối hai nhóm từ với mệnh đề có sự tương ứng tất yếu về nghĩa.

    Combined pronoun used to links two phrases or two clauses that have a necessary correlative meaning.

 

  • Nối hai danh từ chỉ hai sự vật khác nhau nhưng có ý nghĩa tương ứng tất yếu.

    Links two nouns that express two different things but have a necessary correlative meaning

Xem ví dụ / For Example
* Em nấu món nào anh ăn món ấy.
play
I eat whatever you cook.
* Hỏi câu nào trả lời câu ấy.
play
You should respond to the question you are asked.
* Cha nào con nấy.
play
Like father like son.
* Quả nào vị nấy.
play
Every fruit has this flavor.