Grammar

icon
Định nghĩa Define
icon
Ví dụ For example

 

  • Hai hành động (A và B) xảy ra đồng thời.

Two actions (A and B) happen at the same time.

 

  • Chỉ quan hệ điều kiện- kết quả, A là điều kiện, B là kết quả.

Used to express the condition- result relationship, A is the condition, and B is the result.

 

  • Khi A thì đang B: Chỉ hành động A xảy ra giữa quá trình của hành động B.

Khi A thì đang B: action A occurs in the middle of action B.

 

  • Khi đang A thì B: Hành động B xảy ra giữa quá trình của hành động A.

Khi đang A thì B: action B occurs in the middle of action A.

Xem ví dụ / For Example
* Khi tôi học bài thì em trai tôi chơi điện tử.
play
When I study, my brother plays video games.
* Khi anh ấy đi bơi thì chị ấy ở nhà nấu cơm.
play
When he goes swimming, she stays at home to cook.
* Khi có tiền thì tôi sẽ mua điện thoại mới.
play
When I have money, I will buy a new phone.
* Khi có nhà mới, chúng tôi sẽ mời bạn bè đến chơi.
play
When we have a new house, we will invite friends to come and play.
* Khi tôi đến thì cô ấy đang hát.
play
When I arrived she was singing.
* Khi bố mẹ tôi đi làm thì tôi đang ngủ.
play
When my parents went to work, I was sleeping.
* Khi mẹ đang nấu cơm thì bố đi làm về.
play
While mom was cooking, dad came home from work.
* Khi cô ấy đang tắm thì mất điện.
play
While she was taking a shower, the power went out.